Đánh giá sơ bộ xe Toyota Hilux 2020

Ngoài Ford Ranger và Mitsubishi Triton, Toyota Hilux 2020 đang là một trong những dòng xe bán tải có doanh số khá ổn định trên thị trường. Doanh số cả năm 2019 của mẫu bán tải Toyota đạt 2.151 xe, đứng thứ ba trong phân khúc sau Ford Ranger (13.319 xe) và Mitsubishi Triton (2.669 xe). Đây cũng là kết quả khá tốt cho Hilux với 4 phiên bản, trong khi các đối thủ có khá nhiều lựa chọn dành cho khách hàng Việt.

0
1305

Giới thiệu chung

Ngoài Ford Ranger và Mitsubishi TritonToyota Hilux 2020 đang là một trong những dòng xe bán tải có doanh số khá ổn định trên thị trường. Doanh số cả năm 2019 của mẫu bán tải Toyota đạt 2.151 xe, đứng thứ ba trong phân khúc sau Ford Ranger (13.319 xe) và Mitsubishi Triton (2.669 xe). Đây cũng là kết quả khá tốt cho Hilux với 4 phiên bản, trong khi các đối thủ có khá nhiều lựa chọn dành cho khách hàng Việt.

Giá bán – Xuất xứ

Bước sang năm 2020, Toyota Hilux vẫn chưa có sự nâng cấp nào so với năm 2019. Toyota Việt Nam vẫn tiếp tục nhập khẩu nguyên chiếc xe bán tải Hilux 2020 từ Thái Lan với 4 phiên bản và giá bán lần lượt như sau:

  • Toyota Hilux 2.4 4×2 MT: 622 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 670 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 663triệu đồng)
  • Toyota Hilux 2.4 4×2 AT: 662 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 713 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 705 triệu đồng)
  • Toyota Hilux 2.4 4×4 MT: 772 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 831 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 822 triệu đồng)
  • Toyota Hilux 2.8 G 4×4 AT MLM: 878 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội 945 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 934 triệu đồng)

So với hai đối thủ chính là Ford RangerMitsubishi Triton, Toyota Hilux 2020 vẫn khá ít phiên bản và chưa được trang bị nhiều công nghệ hỗ trợ hiện đại như hai đối thủ.

Giá bán các phiên bản của Ford Ranger 2020 lần lượt:

  • Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT: 616 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 664 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 656 triệu đồng)
  • Ford Ranger XLS 2.2L 4×2 MT: 630 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 679 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 671 triệu đồng)
  • Ford Ranger XLS 2.2L 4×2 AT: 650 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 700 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 693 triệu đồng)
  • Ford Ranger XLT 2.2L 4×4 MT: 754 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 812 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 803 triệu đồng)
  • Ford Ranger XLT 2.2L 4×4 AT: 779 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 839 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 829 triệu đồng)
  • Ford Ranger Limited 2.0L 4×4 AT: 799 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 860 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 850 triệu đồng)
  • Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4×2 AT: 853 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 918 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 908 triệu đồng)
  • Ford Ranger Wildtrak 2.0L 4×4 AT: 918 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 988 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 977 triệu đồng)

Giá bán các phiên bản của Mitsubishi Triton 2020 lần lượt:

  • Mitsubishi Triton 4×2 MT: 600 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 647 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 640 triệu đồng)
  • Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC: 630 triệu đồng(giá lăn bánh tại Hà Nội: 679 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 671triệu đồng)
  • Mitsubishi Triton 4×4 MT MIVEC: 675 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 727 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 719 triệu đồng)
  • Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC: 730,5 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 787 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 778 triệu đồng)
  • Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC: 818,5 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 881 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 871 triệu đồng)
  • Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC Premium: 740 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 797 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 788 triệu đồng)
  • Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC Premium: 865 triệu đồng (giá lăn bánh tại Hà Nội: 931 triệu đồng, giá lăn bánh tại TPHCM: 920 triệu đồng)

Ngoại thất

Kể từ khi ra mắt thế hệ hiện tại, Toyota Hilux đã được sửa đổi và bổ sung khá nhiều nhằm thu hút khách hàng mục tiêu của dòng xe bán tải. Hiện tại, phong cách thiết kế của Hilux 2020 cũng được chia ra hai phiên bản tương tự như năm 2019. Hai phiên bản số sàn sẽ có phong cách thiết kế mạnh mẽ, chắc chắn, trong khi hai phiên bản số tự động được nâng cấp thiết kế phía trước với cụm lưới tản nhiệt sơn đen MLM.

Phần đầu xe vẫn trang bị đèn pha halogen phản xạ đa chiều tiêu chuẩn. Riêng phiên bản Hilux 2.8 G sẽ có đèn chiếu gần LED projector tích hợp đèn LED ban ngày và các tính năng tự động bật/tắt, tự động cân bằng góc chiếu. Trong khi các phiên bản thấp hơn sẽ gia giảm các tính năng để phù hợp với giá bán.

Thiết kế thân xe Toyota Hilux 2020 vẫn giữ nguyên thiết kế thuần xe bán tải với các góc vuông và đường thẳng nằm ngang từ trước ra sau. Trên thân xe cũng sở hữu các đường dập chìm tăng vẻ cơ bắp.

Trang bị hai bên hông cũng tương đối đủ dùng với bậc lên xuống tích hợp và gương chiếu hậu chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ cơ bản. Phiên bản 2.8 G sẽ có gương chiếu hậu gập điện tiện dụng hơn, bên cạnh đèn chào mừng chủ nhân khi người lái đến gần cùng chìa khóa thông minh trong tay.

Ngoài ra thiết kế la-zăng Toyota Hilux tương đối hiện đại và có hơi chút thể thao. Phiên bản 2.4 được trang bị la-zăng hợp kim 17 inch, thiết kế 6 chấu đi kèm thông số lốp 265/65R17. Trong khi phiên bản 2.8 G được trang bị la-zăng hợp kim 18 inch, thiết kế 5 chấu to bản sơn hai màu khá thể thao, đi kèm là bộ lốp 265/60R18.

Đuôi xe Toyota Hilux 2020 vẫn giữ thiết kế xe bán tải truyền thống với cụm đèn hậu halogen 2 tầng đứng phía sau. Điểm khác biệt phía đuôi xe các phiên bản Hilux 2020 là cản sau. Phiên bản 2.4 có cản sau sơn đen, trong khi phiên bản 2.8 G cao cấp có cản sau mạ chrome nổi bật. Trên cản sau cũng thiết kế bậc lên xuống tiện dụng, đồng thời tích hợp đèn phanh thứ ba ngày chắn thùng hàng, không bị khuất nếu người dùng cần ngắn phụ kiện nắp thùng cao.

Toyota Hilux 2020 cũng sở hữu kích thước tiêu chuẩn của các dòng xe bán tải ngày nay. Thông số dài x rộng x cao lần lượt là 5.330 x 1.855 x 1.815 (mm). Chiều dài cơ sở lớn với 3.085 mm, khiến dòng xe này phải mở rộng bán kính vòng quay tối thiểu lên đến 5,4 mét. Tuy nhiên, Toyota Hilux 2020 cũng sở hữu khoảng sáng gầm lên đến 310mm, lớn nhất phân khúc, giúp xe tiện dụng băng rừng, vượt suối khi cần thiết.

Kích thước thùng hàng Toyota Hilux 2020 vẫn tương đối lớn cho nhu cầu chuyên chở vừa phải. Thông số dài x rộng x cao lần lượt là 1.525 x 1.540 x 480 (mm). Trên thùng hàng cũng tích hợp sẵn các móc khóa khá tiện khi cần chuyên chở các hàng hóa cồng kềnh.

Nội thất

Khoang nội thất Toyota Hilux 2020 vẫn sở hữu thiết kế hiện đại, đậm dấu ấn công nghệ. Tuy nhiên việc xếp lớp chồng chéo trên bảng táp lô bất đối xứng tạo ấn tượng khá rối mắt người dùng. Phiên bản 2.8 G có nội thất tinh tế hơn với đường viền mạ chrome và sơn đen bóng, trong khi các phiên bản còn lại chỉ được sơn bạc. Nhìn chung, chúng ta cũng khó đòi hỏi sự sang trọng và thiết kế thời thượng trên một dòng xe bán tải rẻ tiền.

Cụm vô lăng Toyota Hilux 2020 có thiết kế 3 chấu hiện đại và thể thao. Vô lăng tiêu chuẩn sẽ sử dụng chất liệu urethan, điều chỉnh 2 hướng, tích hợp điều khiển âm thanh và đàm thoại rảnh tay.

Trong khi hai phiên bản trang bị số tự động sẽ tích hợp thêm điều khiển hành trình cruise control. Riêng phiên bản 2.8 G cao cấp sẽ có vô lăng bọc da, điều chỉnh 4 hướng cùng như có thêm nút điều khiển màn hình đa thông tin.

Đồng hồ lái Toyota Hilux 2020 cũng trang bị tiêu chuẩn Analog cơ bản với các đèn báo Eco và báo lượng tiêu thụ nhiên liệu, tích hợp một màn hình thông tin khá nhỏ. Trong khi phiên bản Hilux 2.8 G có cụm màn hình analog thể thao với 2 màu đen trắng tương phản, ngoài ra, trung tâm còn tích hợp một màn hình TFT LCD 4.5 inch, cung cấp nhiều thông tin vận hành hữu dụng hơn.

Ghế ngồi Toyota Hilux 2020 cũng không có nhiều điểm nhấn. Các phiên bản Hilux 2.4 sẽ trang bị ghế ngồi bọc nỉ và hàng ghế trước với ghế người lái chỉnh tay 6 hướng, ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng. Phiên bản Hilux 2.8 G sang trọng hơn với ghế ngồi bọc da và ghế lái chỉnh điện 8 hướng.

Hàng ghế thứ hai tất cả phiên bản Toyota Hilux 2020 đều có thiết kế lưng ghế cố định với tựa tay trung tâm tích hợp giá để cốc.

Ngoài ra, hàng ghế này còn có thể gập mặt ghế thẳng theo tỉ lệ 60:40 giúp tạo không gian để chở các vật dụng bên trong khoang cabin và bên dưới ghế ngồi cũng tích hợp 2 ngăn chứa đồ.

Tiện nghi – Giải trí

Trang bị giải trí trên Toyota Hilux 2020 vẫn cung cấp 2 tùy chọn dành cho phiên bản số sàn và số tự động. Phiên bản số sàn chỉ trang bị đầu CD 2 DIN với các kết nối AUX, USB, Bluetooth hỗ trợ đàm thoại rảnh tay.

Trong khi phiên bản số tự động trang bị đầu DVD với màn hình cảm ứng, tích hợp kết nối tương tự phiên bản số sàn. Ngoài ra, tùy theo trang bị hệ thống dẫn động 4×2 hay 4×4 mà hệ thống giải trí trên Toyota Hilux 2020 tích hợp hệ thống âm thanh 4 loa hoặc 6 loa.

Toyota Hilux 2020 cũng trang bị hệ thống điều hòa chỉnh tay trên phiên bản 2.4. Trong khi phiên bản Hilux 2.8 G trang bị hệ thống điều hòa tự động với cửa gió điều hòa phía sau, giúp người ngồi phía sau nhận được gió mát nhanh hơn và làm lạnh sâu hơn. Ngoài ra, tất cả phiên bản đều trang bị hộc để đồ có chức năng làm mát

Trang bị tiện ích khác trên Toyota Hilux 2020 vẫn khá cơ bản và đầy đủ với một dòng xe bán tải hiện nay như cửa sổ điều chỉnh điện tự động, khóa cửa từ xa, Gương chiếu hậu bên trong điều chỉnh tay 2 chế độ ngày đêm. Riêng hệ thống mở khóa và khởi động bằng nút bấm chỉ trang bị trên phiên bản 2.8 G.

Động cơ – An toàn

Khả năng vận hành trên xe Toyota Hilux 2020 không có thay đổi. Ba phiên bản thấp hơn vẫn được trang bị động cơ diesel 2GD-FTV (2.4L), trong khi phiên bản G cao cấp nhất được trang bị động cơ diesel 1GD-FTV (2.8L) dung tích lớn nhất trong phân khúc.

Thông số kỹ thuật của cả hai động cơ lần lượt như sau:

  • Động cơ diesel 2.4L tăng áp, 4 xi lanh thẳng hàng cho công suất tối đa 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 400Nm từ 1.600 – 2.000 vòng/phút. Đi kèm với hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 6 cấp.
  • Động cơ diesel 2.8L tăng áp, 4 xi lanh thẳng hàng cho công suất tối đa 174 mã lực tại 3.400 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 450Nm từ 2.400 vòng/phút. Đi kèm với hộp số tự động 6 cấp.

Cả hai động cơ này đều tích hợp hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp sử dụng đường ống dẫn chung, tăng áp biến thiên. Ngoài ra, tùy phiên bản Toyota Hilux 2020 mà động cơ trên được kết hợp với hệ thống dẫn động cầu sau hoặc hệ thống dẫn động 2 cầu bán thời gian với tính năng gài cầu điện tử.

Hệ thống lái trên tất cả phiên bản Toyota Hilux 2020 vẫn sử dụng trợ lực tay lái thủy lực. Ngoài ra hỗ trợ vận hành chỉ còn hệ thống treo trước tay đòn kép và hệ thống treo sau nhíp lá.

Nhìn chung, các trang bị vận hành trên Toyota Hilux 2020 khá nghèo nàn, không sở hữu những công nghệ hỗ trợ hiện đại như hai đối thủ. Ford Ranger 2020 được trang bị động cơ Bi-Turbo với hộp số tự động 10 cấp, trợ lực lái điện với công nghệ bù lệch lái. Trong khi Mitsubishi Triton 2020 có động cơ bằng nhôm, khóa vi sai cầu sau với 4 chế độ chạy địa hình.

Toyota Hilux 2020 cũng khá tính toán với khách hàng Việt khi chỉ trang bị các công nghệ an toàn vừa đủ như hệ thống phanh ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc… Phiên bản giá rẻ chỉ trang bị 3 túi khí, trong khi các phiên bản còn lại chỉ trang bị 7 túi khí. Toyota Hilux 2020 vẫn chưa trang bị các tính năng an toàn hiện đại như cảnh báo lệch làn đường, cảnh báo điểm mù, cảnh báo va chạm, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau…

Trang bị chỉ ở mức đủ dùng, do đó Toyota Hilux 2020 vẫn chưa tương xứng với giá bán khá cao. Tuy nhiên là một dòng xe Toyota sản xuất, mẫu bán tải này sở hữu các yếu tố cốt lõi như bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu.

Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc xe bán tải đủ với các trang bị đủ dùng, thiết kế thực dụng, nhưng vẫn hiện đại và tinh tế, Toyota Hilux 2020 sẽ là lựa chọn rất đáng cân nhắc.

Nguồn: danhgiaxe.com